SELECT MENU

Những thuật ngữ cơ bản trên thị trường chứng khoán

Lượt xem: 281 - Ngày:

Với nhiều nhà đầu tư không học qua những ngành về kinh tế khi tham gia thị trường chứng khoán có thể còn bỡ ngỡ bởi bắt gặp nhiều thuật ngữ mới lạ. Trong bài viết hôm nay Đầu Tư Phát Đạt sẽ liệt kê một số thuật ngữ các anh chị có thể gặp, các thuật ngữ này chỉ là cơ bản, nhưng có lẽ cũng đủ để ai cũng có thể đọc hiểu được các thông tin về chứng khoán.

  1. Ủy ban chứng khoán: Đây là cơ quan quản lý, giám sát các hoạt động liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán. Ủy ban chứng khoán nhà nước Việt Nam hiện tại ở 234 Lương Thế Vinh, Trung Văn, Thanh Xuân, Hà Nội.
  2. Sàn giao dịch: Sàn giao dịch cổ phiếu là một hình thức sàn giao dịch cung cấp các dịch vụ cho những người môi giới cổ phiếu và người mua bán cổ phiếu để trao đổi các cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác. Sàn giao dịch cổ phiếu cũng cung cấp các dịch vụ cho việc phát hành và thu hồi chứng khoán cũng như các phương tiện tài chính và các sự kiện như việc chi trả lợi tức và cổ tức. Chứng khoán được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán gồm: các cổ phiếu do các công ty phát hành, các chứng chỉ quỹ và các sản phẩm hợp tác đầu tư và trái phiếu. Để có thể giao dịch trên một sàn giao dịch cổ phiếu, cổ phiếu phải được niêm yết ở đó. Thường có một trung tâm để ít nhất là ghi lại dữ liệu, nhưng việc giao dịch ngày càng ít có liên kết đến một nơi cụ thể, bởi vì các sàn giao dịch hiện đại là các mạng lưới thông tin điện tử, tạo nên ưu thế về tốc độ và chi phí giao dịch. Chỉ các thành viên mới được phép giao dịch trên một sàn giao dịch chứng khoán.
  3. Báo cáo thường niên: Đây là một bản báo cáo hàng năm của các công ty niêm yết, nhằm mục địch mô hả hoạt động và tình hình tài chính của công ty. Bản báo cáo thường niên được đăng tải trên trang chủ của công ty đó.
  4. Báo cáo kết quả kinh doanh: Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập và chi phí trong từng kỳ kế toán. Bảng báo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong khoảng thời gian lập báo cáo.
  5. Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tài chính thể hiện tài sản và nợ của công ty tại thời điểm lập báo cáo.
  6. Giá mua, giá bán: Giá mua là giá đặt mua cổ phiếu, giá bán là giá đặt bán cổ phiếu.
  7. Blue chip: Là những công ty có giá trị vốn hóa lớn, nổi tiếng được nhiều người biết đến. Ở Việt Nam có thể kể đến VIC – Vingroup, VCB – Vietcombank, VNM – Vinamilk, …
  8. Trái khoán (Trái phiếu): Là công cụ nợ của công ty. Công ty phát hành trái phiếu để thu về vốn để đáp ứng các hoạt động cần vốn của mình.
  9. Cổ đông: Cổ đông là cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp một phần hay toàn bộ phần vốn góp của một công ty cổ phần. Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu này gọi là cổ phiếu.
  10. Cổ tức: Là một phần lợi nhuận của công ty, được chia cho các cổ đông sở hữu dựa trên phần trăm sở hữu của từng cổ đông.
  11. Vốn cổ phần: Là phần vốn được chia nhỏ nhiều phần bằng nhau cho các cổ đông
  12. Hợp đồng tương lai: Đây là hợp đồng chuẩn hóa giữa hai bên với mục đích trao đổi (mua, bán) một hàng hóa cụ thể trong tương lai với giá thỏa thuận ở hiện tại.
  13. Bảo đảm: Là một loại hình đầu tư được thực hiện để làm giảm rủi ro xảy đến với một loại hình đầu tư khác, đây có thể coi là hình thức bảo hiểm cho khoản đầu tư.
  14. Quyền chọn: Là quyền cho phép người nắm giữ cổ phiếu có thể mua hoặc bán một lượng hàng hóa cơ sở với một mức giá nhất định vào một thời gian đã định trước.
  15. IPO: Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty cổ phần.
  16. OTC: Thị trường chứng khoán phi tập trung giành cho những cổ phiếu chưa niêm yết trên sàn HOSE, HNX và UPCOM.
  17. Ủy quyền: Là hành động của một cổ đông, khi không tham dự đại hội cổ đông người đó có thể ủy quyền cho người khác đại diện mình tham dự thay.
  18. Thanh lý: Là việc doanh nghiệp bán tài sản của mình thu lại tiền.
  19. Giá phát hành: Là mức giá cụ thể của một cổ phiếu. Công ty có thể phát hành cổ phiếu cho đối tác chiến lược, cổ đông hiện hữu với mức giá khác với mức giá trên thị trường chứng khoán.
  20. Lợi suất cổ tức: Là phần trăm cổ tức trên mỗi cổ phần. Đây là thước đo lợi nhuận của nhà đầu tư khi đầu tư vào cổ phiếu.
  21. Lệnh giới hạn: Lệnh mua cổ phiếu thấp hơn một mức giá cụ thể – gọi là mức giá giới hạn.

Đó là tổng hợp các thuật ngữ phổ biến các nhà đầu tư sẽ bắt gặp khi tham gia thị trường. Mong rằng giải thích trên có thể giúp các anh chị không gặp khó khăn bắt gặp trong quá trình đầu tư chứng khoán.

BÌNH LUẬN()

Bài viết mới đăng

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

TƯ VẤN CHỨNG KHOÁN

Tầng 21 Tòa nhà VCCI 09 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.

0916 766 323

dautuphatdat@gmail.com | 0916 766 323

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Nguyễn Đức Hùng

Bản quyền thuộc về Đầu Tư Phát Đạt

0916 766 323