SELECT MENU

Giới thiệu những quy định giao dịch của sàn HOSE – HSX

Lượt xem: 1354 - Ngày:

Đối với ai tham gia thị trường chứng khoán, các quy định trên sàn giao dịch là điều rất quan trọng tuy nhiên lại hay bị nhầm lẫn, nhất là đối với các nhà đầu tư mới. Vì vậy Đầu Tư Phát Đạt xin gửi tới nhà đầu tư hai bài viết về các quy định của sàn HSX, HNX và UPCOM để có thể chia sẻ những kiến thức cơ bản nhất nhà đầu tư cần nhớ khi tham gia đầu tư. Bài hôm nay Đầu Tư Phát Đạt xin trình bày về các quy định giao dịch của HOSE (HSX).

Ảnh: Nguồn Internet

1. Thời gian giao dịch

Các lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch và không bị hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên.

Phương thức giao dịch Giờ giao dịch
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF
Khớp lệnh định kỳ mở cửa và thỏa thuận 9h00’ đến 9h15’
Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận 9h15’ đến 11h30’
Nghỉ giữa phiên 11h30’ đến 13h00’
Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận 13h00’ đến 14h30’
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa và thỏa thuận 14h30’ đến 14h45’
Giao dịch thỏa thuận 14h45’ đến 15h00’
Trái phiếu
Giao dịch thỏa thuận 9h00’ đến 11h30’
Nghỉ giữa phiên 11h30’ đến 13h00’
Giao dịch thỏa thuận 13h00’ đến 15h00’

2. Phương thức khớp lệnh

Có ba phương thức khớp lệnh trên sàn HOSE là Khớp lệnh định kỳ, khớp lệnh liên tục và khớp lệnh thỏa thuận.
a) Khớp lệnh định kỳ: Đây là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở khớp các lệnh mua và bán chứng khoán tại một thời điểm xác định, nguyên tắc xác định như sau:

  • Là mức giá thực hiện có khối lượng giao dịch đạt cao nhất;
  • Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện về khối lượng giao dịch giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp gần nhất sẽ được chọn.

b) Khớp lệnh liên tục: Đây là phương pháp giao dịch thực hiện trên cơ sở khớp các lệnh mua và bán ngay khi nhà đầu tư nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.
c) Khớp lệnh thỏa thuận: phương pháp giao dịch này giá và khối lượng dựa trên thỏa thuận của cả hai bên mua và bán.

3. Nguyên tắc khớp lệnh

a) Ưu tiên về giá:
Lệnh được hệ thống ưu tiên thực hiện trước là lệnh mua với mức giá cao hơn và lệnh bán với giá thấp hơn.

b) Ưu tiên về thời gian:
Trong trường hợp các lệnh mua và bán có cùng mức giá lệnh nào được nhập vào hệ thống trước sẽ được thực hiện trước.

4. Đơn vị giao dịch và đơn vị niêm yết giá

a) Đơn vị giao dịch:

  • Giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 10 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đống, chứng chỉ quỹ ETF. Khối lượng tối đa của một lệnh đặt là 500,000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF;
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20,000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF trở lên;
  • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận;
  • Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (hay còn gọi là lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán, giá thực hiện được xác định bằng 90% giá tham hiếu của ngày ký Hợp đồng.

b) Đơn vị yết giá:

  • Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng
Mức Giá Đơn Vị Yết Giá
< 10,000 đồng 10 đồng
10,000 – 49,950 50 đồng
>= 50,000 100 đồng
  • Chứng chỉ quỹ ETF: ấp dụng đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức giá.
  • Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu.

5. Biên độ giao động giá

  • Biên độ dao động giá trong ngày với cổ phiếu, chững chỉ quỹ đóng, chứng chỉ ETF được quy định là ± 7%;
  • Không áp dụng biên độ giao động giá đối với giao dịch trái phiếu;
  • Giá:
    Giá trần = giá tham chiếu x (100% + biên độ giao động)
    Giá sàn = giá tham chiếu x (100% – biên độ giao động)

Với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF có mức giá trần và giá sàn sau khi điều chỉnh biên độ giao động +7% và -7% nhưng giá trần/sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:
Giá trần sau khi điều chỉnh = giá tham chiếu + một đơn vị niêm yết giá
Giá sàn sau khi điều chỉnh = giá tham chiếu – một đơn vị niêm yết giá

Với trường hợp giá trần và giá sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi điều chỉnh theo cách trên mà bằng không (0), giá trần/sàn sẽ được điều chỉnh như sau:
Giá trần điều chỉnh = giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
Giá sàn điều chỉnh = giá tham chiếu.

Những cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF mới niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên giá giao dịch được biến động tăng giảm không quá 20% so với giá giao dịch dự kiến. Tổ chức chịu trách nhiệm niêm yết chứng khoán và công ty chứng khoán làm tư vấn cho việc niêm yết doanh nghiệp (nếu có) sẽ đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để tính giá tham chiếu cho chứng khoán trong ngày giao dịch đầu tiên. Nếu trong 03 ngày giao dịch đầu tiên, chứng khoán mới niêm yết chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải xác định giá giao dịch dự kiến.

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại sau khi tạm dừng giao dịch trên 25 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là ± 20% so với giá tham chiếu trong ngày đầu tiên được giao dịch trở lại.

Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá 7% được áp dung cho ngày giao dịch kế tiếp.

Nếu trong 03 ngày đầu tiên sau khi giao dịch trở lại, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại vẫn chưa có giá đóng cửa, HSX sẽ xem xét điều chỉnh biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi có sự chấp thuận của SSC.

6.Lệnh giao dịch

a) Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO – At The Opening)

  • Lệnh ATO là lệnh đặt mua, bán chứng khoán tại mức giá mở cửa;
  • Khi so để khớp lệnh, lệnh ATO được ưu tiên thực hiện trước so với lệnh giới hạn;
  • Trong trường hợp chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh, đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh;
  • Lệnh ATO được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ nhằm mục đích giá mở cửa và nó sẽ được hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không đươc thực hiện hết.

b) Lệnh giới hạn (LO – Limit Order)

  • Đây là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán ở mức giá xác định hoặc mức giá tốt hơn. Lệnh LO có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

c) Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC – At The Close)

  • Lệnh ATC tương tự như ATO, chỉ khác là ATC được áp dụng để xác định giá đóng cửa. Để các anh chị dễ hiểu về lệnh ATO và ATC chúng tôi xin đưa ra một ví dụ như sau:
    Sổ lệnh (Trong thời gian khớp lệnh định kỳ)
    Cổ phiếu GAS, giá tham chiếu 99, lệnh vào hệ thống có thứ tự lần lượt là A, B, C
KL Đặt Mua Giá Đặt Mua Giá Đặt Bán KL Đặt Bán
5,000 ( Cổ phiếu ) 100 ATO (ATC) 4,000 ( B )
99 2,000 ( A )

Kết quả khớp

  • Giá khớp : 99
  • Khối lượng khớp: 5,000. Trong đó: C-B : 4,000.
  • Lệnh ATO (ATC) được ưu tiên trước so với lệnh giới hạn trong so khớp lệnh.

d) Lệnh thường (MP)

  • Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/giá mua cao nhất hiện có trên thị trường;
  • Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp;
  • Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó;
  • Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn;
  • Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục;
  • Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch;
  • Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room.

7. Hủy lệnh giao dịch

  • Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:

Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa và khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa ( bao gồm cả các lệnh được chuyển từ đợt khớp lệnh liên tục sang)

  • Trong thời gian khớp lệnh liên tục:

Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.

8. Thời gian thanh toán

Loại giao dịch Thời gian thanh toán
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF
Khớp lệnh T + 2
Thỏa thuận T + 2
Trái phiếu T + 1

9. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài:

a. Trong thời gian giao dịch khớp lệnh:

  • Khối lượng mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch;
  • Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng được phép mua đã hết hoặc không được thực hiện ngay khi nhập vào hệ thống giao dịch.

b. Trong thời gian giao dịch thỏa thuận:

  • Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.

Ở bài tiếp theo chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiếp các quy định trên hai sàn còn lại là HNX và UPCOM.

BÌNH LUẬN()

Bài viết mới đăng

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

TƯ VẤN CHỨNG KHOÁN

Tầng 18 Tòa nhà VCCI 09 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.

0916 766 323

dautuphatdat@gmail.com | 0916 766 323

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Nguyễn Đức Hùng

Bản quyền thuộc về Đầu Tư Phát Đạt

0916 766 323