SELECT MENU

Giới thiệu những quy định giao dịch của sàn HNX và UPCOM

Lượt xem: 158 - Ngày:

bài viết trước chúng ta đã tìm hiểu các quy định nhà đầu tư cần nắm khi tham gia đầu tư các mã trên sàn HOSE. Ở sàn HNX và UPCOM các nội dung quy định cũng gần như tương tự, chỉ có một số điều khác nhỏ nhưng lại dễ gây nhầm lẫn cho nhà đầu tư. Trong bài viết này, Đầu Tư Phát Đạt sẽ chia sẻ các quy định giao dịch nhà đầu tư cần nhớ trên sàn giao dịch HNX và UPCOM.

Ảnh: Nguồn Internet

I. Các quy định giao dịch của HNX

1. Thời gian giao dịch

Nhà đầu tư cần chú ý thời gian mà chúng ta có thể giao dịch trên sàn qua bảng sau:

Phiên giao dịch Giờ giao dịch
Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận 9h00’ đến 11h30’
Nghỉ giữa phiên 11h30’ đến 13h00’
Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận 13h00’ đến 14h30’
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa và thỏa thuận 14h30’ đến 14h45’
Sau giờ 14h45’ đến 15h00’
Khớp lệnh thỏa thuận 14h45’ đến 15h00’

2. Phương thức khớp lệnh

Về phương thức khớp lệnh ở sàn HNX cũng tương tự như ở sàn HOSE, có ba phương thức như sau:

  • Khớp lệnh định kỳ;
  • Khớp lệnh liên tục;
  • Khớp lệnh thỏa thuận.

3. Nguyên tắc khớp lệnh

Về nguyên tắc ở sàn HNX và sàn HOSE tương đương nhau, cụ thể chúng ta đã tìm hiểu ở bài viết trước về các quy định trên HOSE.

  • Ưu tiên về giá;
  • Ưu tiên về thời gian.

4. Đơn vị giao dịch

  • Đối với giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu/chứng chỉ quỹ ETF/ trái phiếu;
  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 5,000 cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ ETF. HNX Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF;
  • Đơn vị giao dịch, khối lượng giao dịch tối thiếu đối với thỏa thuận trái phiếu: 01 trái phiếu;
  • Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF, trái phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh liên tục và thỏa thuận;
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

5. Đơn vị yết giá giao dịch:

  • Giao dịch khớp lệnh cổ phiếu, trái phiếu: 100 đồng;
  • Giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, trái phiếu: 1 đồng;
  • Giao dịch chứng chỉ quỹ ETF: 1 đồng;
  • Đối với giao dịch thỏa thuận: không quy định.

6. Biên độ dao động giá:

  • Đối với cổ phiếu: biên độ giao động là ± 10% so với giá tham chiếu;
  • Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF giao dịch ngày đầu tiên hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngưng giao dịch trên 25 ngày là ± 30% so với giá tham chiếu;
  • Đối với trường hợp trả cổ tức/ thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày giao dịch không hưởng quyền là ± 30% so với giá tham chiếu;
  • Đối với trái phiếu: không quy định.

7. Giá đóng cửa:

Giá đóng cửa là mức giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch (không tính các lệnh khớp trong phiên giao dịch sau giờ).

8. Giá tham chiếu:

Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.

9. Lệnh giao dịch:

9.1. Giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF

a) Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ;

b) Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong phiên khớp lệnh liên tục;

  • Lệnh thị trường giới hạn (viết tắt là MTL) có đặc điểm như lệnh MP tại sàn HSX;
  • Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (viết tắt là MOK) là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ bị hủy trên hệ thống giao dịch sau khi nhập;
  • Lệnh thị trường khớp và hủy (viết tắt là MAK) là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

c) Lệnh ATC có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.

d) Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO)

  • Lệnh PLO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa;
  • Lệnh PLO chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ;
  • Lệnh PLO được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn. Giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch;
  • Lệnh PLO không được phép sửa, hủy;
  • Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống.

9.2. Giao dịch trái phiếu

  • Phiên khớp lệnh liên tục: lệnh LO
  • Phiên khớp lệnh định kỳ: lệnh ATC, LO

10. Sửa/Hủy lệnh:

  • Việc sửa giá/khối lượng, hủy lệnh giao dịch ở sàn HNX chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
  • Trong phiên khớp lệnh liên tục: lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:
    • Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng;
    • Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/ hoặc sửa giá.
  • Trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (ATC): không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang);
  • Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.

II. Các quy định giao dịch trên sàn UPCOM

Các quy định trên UPCOM khá tương đương so với HNX, tuy nhiên có một vài điểm khác biệt nho nhỏ. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn ở phần này.

1. Thời gian Giao dịch:

Phương thức giao dịch Giờ giao dịch
Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận 9h00’ đến 11h30’
Nghỉ giữa phiên 11h30’ đến 13h00’
Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận 13h00’ đến 15h00’

2. Phương thức giao dịch:

  • Phương thức khớp lệnh liên tục
  • Phương thức thỏa thuận

3. Nguyên tắc khớp lệnh

  • Ưu tiên về giá
  • Ưu tiên về thời gian

4. Đơn vị giao dịch

  • Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/trái phiếu;
  • Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận;
  • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận;
  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

5. Đơn vị yết giá

  • Đơn vị yết giá đối với cổ phiếu: 100 đồng;
  • Không quy định đơn vị yết giá đối với trái phiếu và giao dịch thỏa thuận.

6. Biên độ dao động

  • Đối với cổ phiếu: ± 15%;
  • Đối với cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên và cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp, trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại, biên độ dao động giá được áp dụng là ± 40% so với giá tham chiếu;
  • Đối với trái phiếu: không quy định.

7. Giá tham chiếu

Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

8. Lệnh giao dịch

Lệnh giao dịch là lệnh giới hạn (LO). Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch.

9. Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch

  • Việc sửa giá/ khối lượng và huỷ lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện;
  • Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch;
  • Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về những quy định nhà đầu tư cần hiểu khi tham gia giao dịch trên cả ba sàn HOSE, HNX và UPCOM. Mong rằng với những kiến thức này các anh chị không bị bỡ ngỡ khi tham gia đầu tư.

BÌNH LUẬN()

Bài viết mới đăng

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

TƯ VẤN CHỨNG KHOÁN

Tầng 21 Tòa nhà VCCI 09 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.

0916 766 323

dautuphatdat@gmail.com | 0916 766 323

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Nguyễn Đức Hùng

Bản quyền thuộc về Đầu Tư Phát Đạt

0916 766 323