SELECT MENU

Chứng quyền là gì? Kiến thức chung về chứng quyền có đảm bảo

Lượt xem: 951 - Ngày:

Sắp tới đây Việt Nam sẽ chính thức cho ra mắt sản phẩm chứng quyền có đảm bảo (Covered Warrant – CW) với kì vọng hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ trên TTCK, đa dạng hóa kênh đầu tư cũng như phòng ngừa rủi ro trong bối cảnh thị trường được dự báo sẽ có nhiều biến động. Vậy chứng quyền là gì? Các khái niệm nào nhà đầu tư cần hiểu rõ khi đầu tư vào chứng quyền? Đầu Tư Phát Đạt xin gửi tới các anh chị trong bài viết ngày hôm nay.

  1. Chứng Quyền có bảo đảm – Covered Warrant (CW) là gì?

Chứng quyền là chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành. Sản phẩm chứng quyền có đảm bảo là một sản phẩm khá phổ biến tại các thị trường chứng khoán phát triển như Anh, Đức, Canada, Hồng Kong,… Ở Việt Nam, chứng quyền có đảm bảo dự kiến sẽ được phát hành bởi các công ty chứng khoán từ quý III/2019.

Có hai loại chứng quyền đang được giao dịch trên các thị trường chứng khoán Quốc tế, bao gồm chứng quyền mua và chứng quyền bán.

  • Chứng quyền mua (Call warrant): cho phép người sở hữu có quyền nhưng không phải là nghĩa vụ được mua một chứng khoán cơ sở với mức giá được xác định trước vào hoặc trước ngày đáo hạn.
  • Chứng quyền bán (Put warrant): cho phép người sở hữu có quyền nhưng không phải là nghĩa vụ được bán một chứng khoán cơ sở với mức giá được xác định trước vào hoặc trước ngày đáo hạn.

Tuy nhiên vào đầu quý III năm 2019 Việt Nam chỉ cho ra mắt 01 sản phẩm – Chứng quyền mua.

NĐT mua chứng quyền có thể bán khi chứng quyền niêm yết trên sàn giao dịch hoặc giữ đến ngày đáo hạn. NĐT giữ chứng quyền tới ngành đáo hạn sẽ được nhận mức lãi chênh lệch bằng tiền mặt giữa giá thanh toán chứng quyền tại ngày đáo hạn và giá thực hiện của CW. Trong đó: Giá thanh toán chứng quyền là trung bình giá của 05 phiên giao dịch và giá thực hiện của CW là giá xác định trước tại thời điểm mua CW và không đổi theo thời gian.

  1. Các thông tin cơ bản về chứng quyền
Thông tin Ý nghĩa Ví dụ
TSCS Các mã do Sở quy định Cổ phiếu FPT
Tỷ lệ chuyển đổi Số lượng CW tương đương với CKCS 1:1
Thời hạn chứng quyền 03 – 24 tháng 03 tháng
Ngày giao dịch cuối cùng –         Hai (02) ngày trước ngày đáo hạn của CW

–         Sau ngày này, chứng quyền bị hủy niêm yết

(Ngày phát hành: 15/04/2018)

12/07/2018

Ngày đáo hạn Ngày cuối cùng hiệu lực của CW 14/07/2018
Phương thức giao dịch Thời gian chứng quyền và tiền về tài khoản là T+2 như chứng khoán cơ sở
Giá chứng quyền Khoản chi phí nhà đầu tư bỏ ra để sở hữu chứng quyền 2,000 đồng/CW
Giá thực hiện Mức giá tương đương việc nhà đầu tư mua CKCS khi chứng quyền đáo hạn 50,000 đồng
Giá thanh toán Bình quân giá CKCS 05 phiên giao dịch liền trước ngày đáo hạn CW 70,000 đồng
Phương thức thanh toán khi thực hiện quyền Thanh toán tiền mặt (70,000 – 50,000)/4 = 4,000 đồng/CW

Ví dụ: Ngày 10/03/2018, NĐT mua 4,000 Chứng quyền trên cổ phiếu FPT (Giá hiện tại của FPT là 50,000 đồng) với các thông số sau:

  • Tỷ lệ chuyển đổi: 1:1
  • Thời hạn CW: 06 tháng
  • Ngày đáo hạn: 14/07/2018
  • Giá thực hiện 50,000 đồng
  • Giá CW: 2,000 đồng/cw

Vậy số tiền NĐT phải trả để mua 4,000 CW FPT là: 4,000 * 2,000 = 8,000,000 (08 triệu đồng).

Với Giá thanh toán (Giá bình quân 5 phiên trước ngày đáo hạn CW FPT) tại ngày đáo hạn xảy ra ở một số trường hợp, số tiền lãi lỗ của nhà đầu tư khi sử dụng sản phẩm chứng quyền sẽ được tính toán như sau:

Tiêu chí Chứng khoán cơ sở Chứng quyền có đảm bảo
Số vốn ban đầu 200 triệu – sở hữu 4,000 cổ phiếu FPT 08 triệu – 4,000 CW tỷ lệ 1:1, tương đương 4,000 cổ phiếu FPT
Nếu giá FPT sau 3 tháng là 70,000đ/cp 4,000 * (70,000-50,000) = 80 triệu tức lời 40% 4,000 * (70,000 – 50,000 – 2,000) = 72 triệu, lãi 900%/vốn đầu tư
Nếu giá FPT sau 3 tháng là 52,000đ/cp 4,000 * (52,000-50,000) = 8 triệu tức lời 4% 4,000 * (52,000 – 50,000 – 2,000) = 0 triệu, nhà đầu tư hòa vốn.
Nếu giá FPT sau 3 tháng là dưới 50,000đ/cp, ví dụ giá FPT sẽ là 40,000đ/cp 4,000 * (40,000 – 50,000) = – 40 triệu, nhà đầu tư bị lỗ 40 triệu, lỗi 20% 4,000 * (40,000-50,000-2,000) = -48 triệu tuy nhiên nhà đầu tư chỉ lỗ 08 triệu vì không thực hiện quyền tại đáo hạn. Từ giá FPT dưới 50,000đ/cp trở xuống, nhà đầu tư sẽ dừng lỗ tại 08 triệu bằng với giá premium.
Biểu đồ lợi nhuận của 01 chứng quyền FPT

Biểu đồ lợi nhuận của 01 chứng quyền FPT

  1. Cấu trúc giá của CW

Theo lý thuyết, giá của một CW khi chưa đáo hạn bao gồm 2 phần: Giá trị nội tại và giá trị thời gian.

  1. Các trạng thái của Chứng quyền mua

Chứng quyền mua có 3 trạng thái: Trạng thái lãi, trạng thái hòa vốn và trạng thái lỗ.

Tại thời điểm đáo hạn nếu CW ở trong:

  • Trạng thái có lãi: NĐT được nhận phần lãi chênh lệch bằng tiền mặt
  • Trạng thái hòa vốn và trạng thái lỗ: NĐT không được nhận thanh toán chênh lệch

Trạng thái của chứng quyền không phải là Lãi/lỗ của nhà đầu tư. Để tính lãi lỗ tại đáo hạn, nhà đầu tư sử dụng số tiền được nhận từ CTCK trừ đi chi phí vốn mua chứng quyền (Premium).

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá CW
  • Giá thị trường của chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền: là hai yếu tố quan trọng để xác định giá trị nội tại của chứng quyền. Mức độ chênh lệch của hai yếu tố này sẽ tác động trực tiếp đến giá CW.
  • Thời gian đáo hạn: thể hiện giá trị thời gian của CW, thời gian đáo hạn của CW càng dài  giá trị của CW càng cao.
  • Biến động giá chứng khoán cơ sở: là mức độ dao động giá của chứng khoán cơ sở. Nếu chứng khoán cơ sở có biên độ dao động giá càng cao  khả năng tạo ra lợi nhuận của nhà đầu tư càng lớn (có nghĩa là nhiều khả năng xảy ra chênh lệch giữa giá chứng khoán cơ sở và giá thực hiện quyền), do đó giá của CW cũng cao.
  • Lãi suất: Việc lãi suất tăng/giảm cũng tác động đến việc xác định giá của CW. Ví dụ: khi nhà đầu tư mua một chứng quyền mua, nhà đầu tư đã trì hoãn việc thanh toán giá thực hiện cho đến ngày đáo hạn. Việc trì hoãn này đã tiết kiệm cho nhà đầu tư một khoản tiền so với việc trực tiếp mua chứng khoán cơ sở và khoản tiết kiệm này được hưởng thu nhập từ lãi suất. Khi lãi suất tăng, khoản thu nhập của nhà đầu tư sẽ lớn hơn. Do đó, nhà đầu tư phải trả nhiều tiền hơn cho CW mua và ít hơn đối với CW bán.

6. Lợi ích khi đầu tư vào chứng quyền

  • Tỷ suất sinh lợi cao: CW có biên độ dao động giá lớn, về lý thuyết giá CW có thể biến động 100%-200% hoặc hơn trong 1 ngày. Vậy kể từ khi NĐT mua CW đến ngày CW về (T+2) hoàn toàn có thể nhân đôi, nhân ba tài khoản. Điều này là không thể với Chứng khoán cơ sở do biên độ dao động 1 ngày ở HOSE chỉ là 7%, ở HNX là 10% và ở UPCOM là 15%.
  • Giúp xác định mức lỗ tối đa, lãi không giới hạn: nếu như giá chứng khoán cơ sở không đi theo dự kiến  nhà đầu tư chỉ chịu lỗ tối đa bằng với phần phí mua chứng quyền. Phần phí này chỉ bằng 7%-15% giá mua CKCS.
  • Giao dịch dễ dàng, tương tự như chứng khoán cơ sở: nhà đầu tư có thể mua bán chứng quyền trên tài khoản chứng khoán cơ sở mà không cần mở tài khoản mới. NĐT không cần mở tài khoản Chứng khoán tại CTCK phát hành CW vẫn có thể giao dịch được CW đó trên sàn. Chứng quyền có bảo đảm được giao dịch và thanh toán trên thị trường giao ngay (cash market) cùng với cổ phiếu, ETF với phương thức giao dịch tương tự như cổ phiếu. Vì vậy, nhà đầu tư không cần mất nhiều thời gian để làm quen với phương thức giao dịch chứng quyền có bảo đảm.
  • Vốn đầu tư thấp so với mua chứng khoán cơ sở: thay vì phải bỏ ra một số tiền lớn để mua chứng khoán cơ sở, nhà đầu tư có thể mua chứng quyền với mức vốn bỏ ra chỉ bằng một phần nhỏ (7%-15%). Có thể hiểu chứng quyền có bảo đảm như một phương thức khác để mua cổ phiếu cho giới đầu tư. Do đó, trong phần lớn trường hợp  giá giao dịch chứng quyền sẽ thấp hơn giá giao ngay cổ phiếu. Vì vậy, nhà đầu tư chỉ cần bỏ ra một số tiền khá nhỏ khi giao dịch chứng quyền.
  • Không giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài: thanh toán tại ngày đáo hạn bằng tiền mặt do đó nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia mua chứng quyền của những cổ phiếu đã hết room.
  • Không phải ký quỹ giao dịch: Khác với hợp đồng tương lai và quyền chọn trong chứng khoán phái sinh, khi tham gia giao dịch chứng quyền có bảo đảm ở Việt Nam, nhà đầu tư không phải ký quỹ giao dịch dù là chứng quyền mua hay bán.

7. Rủi ro khi đầu tư vào chứng quyền

  • Mất phí mua chứng quyền: nếu như tại ngày đáo hạn giá thanh toán (bình quân 5 phiên giao dịch cuối cùng trước ngày đáo hạn) nhỏ hơn hoặc bằng giá thực hiện chứng quyền đối với chứng quyền mua  nhà đầu tư sẽ không được nhận thanh toán chênh lệch và mất toàn bộ phần phí mua chứng quyền.
  • Tính đòn bẩy: Nếu tính đòn bẩy giúp gia tăng biên lợi nhuận cho nhà đầu tư so với đầu tư giao ngay cổ phiếu  ở chiều ngược lại, đặc tính này cũng mang lại rủi ro không nhỏ trong trường hợp diễn biến giao dịch đi sai kỳ vọng của nhà đầu tư. Tuy vậy, điểm tích cực là nếu giá cổ phiếu giảm sâu hơn nữa  nhà đầu tư sẽ cố định được mức lỗ tối đa của mình khi nắm giữ chứng quyền mua so với nắm giữ cổ phiếu.
  • Biến động mạnh theo giá chứng khoán cơ sở: do chứng quyền có đòn bẩy cao nên giá chứng quyền biến động mạnh theo giá chứng khoán cơ sở.
  • Độ trễ trong việc phản ánh biến động của tài sản cơ sở: Khi giá cổ phiếu trên thị trường cơ sở biến động mạnh, giá chứng quyền sẽ có xu hướng biến động tương ứng. Thời gian đáo hạn càng ngắn, độ trễ thời gian trong phản ánh biến động của chứng khoán cơ sở vào giá giao dịch quyền chọn sẽ càng nhỏ.
  • Vòng đời giới hạn: Khác với cổ phiếu, thời gian tồn tại của chứng quyền là có hạn tương ứng với thời gian đáo hạn của chứng quyền. Tại thời điểm đáo hạn nhà đầu tư sẽ nhận được phần lãi chênh lệch (nếu có) từ Tổ chức phát hành CW. Sau đáo hạn, CW sẽ không còn niêm yết trên sàn chứng khoán và không còn giá trị. Vòng đời giới hạn có thể giúp nhà đầu tư linh hoạt hơn trong việc sử dụng chứng quyền cho các mục đích đầu cơ hoặc quản trị rủi ro đầu tư. Tuy nhiên, khi vòng đời vị thế chứng quyền ngắn hơn nhiều so với vòng đời vị thế cổ phiếu nên sẽ bất tiện với các nhà đầu tư ưa thích nắm giữ trung vài dài hạn.
  • Tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán: tổ chức phát hành có nghĩa vụ bắt buộc thanh toán phần chênh lệch lãi cho nhà đầu tư tại thời điểm đáo hạn do đó nhà đầu tư chịu rủi ro không nhận được phần này nếu tổ chức phát hành mất khả năng thanh toán. Để bảo vệ nhà đầu tư, Ủy ban chứng khoán đưa ra quy định phòng ngừa rủi ro và đặt cọc thanh toán như sau: Tổ chức phát hành phải mua vào chứng khoán cơ sở để phòng ngừa rủi ro giá lên cho chứng quyền mua và phải đặt cọc 50% số tiền thu được từ phát hành chứng quyền.

Với những ưu điểm vượt trội so với hình thức đầu tư giao ngay tài sản cơ sở, chứng quyền có bảo đảm được kỳ vọng sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho giới đầu tư. Tuy vậy, các nhà đầu tư vẫn cần lưu ý đến những rủi ro song hành khi quyết định giao dịch sản phẩm đầu tư này trên thị trường. Mong rằng với sản phẩm mới này của thị trường Việt Nam, các nhà đầu tư có thể tận dụng để quản trị rủi ro cũng như kiếm lời trong thời gian sắp tới.

NĐT có bất kỳ vướng mắc gì trong quá trình ĐTCK có thể liên hệ để được tư vấn tại đây

BÌNH LUẬN()

Bài viết mới đăng

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

TƯ VẤN CHỨNG KHOÁN

Tầng 18 Tòa nhà VCCI 09 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội.

0916 766 323

dautuphatdat@gmail.com | 0916 766 323

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Nguyễn Đức Hùng

Bản quyền thuộc về Đầu Tư Phát Đạt

0916 766 323